Trang chủ
TÌM KIẾM

Tìm kiếm nâng cao
Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
9:35' 23/4/2007
(baothanhhoa.com.vn)

I- TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NHỮNG NĂM QUA
 
    1- Những kết quả đạt được:
 
    Trong những năm qua, mạng lưới bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin (BCVT&CNTT) ở tỉnh ta đã được đầu tư mở rộng, phát triển nhanh và rộng khắp các vùng, miền trong tỉnh; chất lượng các dịch vụ ngày càng được nâng cao; đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, giao lưu văn hóa của nhân dân.
 
    Nhận thức về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các doanh nghiệp, các trường học, các cơ sở y tế... trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích cực; công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực CNTT, phát triển công nghiệp phần mềm và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, triển khai ứng dụng một số phần mềm, cơ sở dữ liệu được chú trọng; góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị; giảm bớt các thủ tục hành chính. Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh được kiện toàn, đã thành lập được cơ quan chuyên trách quản lý Nhà nước về BCVT&CNTT.
 
    Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông (BCVT) và một số doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác đã chủ động triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng, ứng dụng và phát triển CNTT trong chỉ đạo, điều hành, quản lý, quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực sản xuất, kinh doanh.
 
    Loại hình điểm bưu điện văn hóa (BĐVH) xã đã và đang được phát huy; tập trung xây dựng thêm nhiều điểm mới, đưa thêm các dịch vụ BCVT, đầu tư trang bị kết nối Internet đến các điểm BĐVH xã, cấp thêm các đầu sách báo, góp phần tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, khoa học - kỹ thuật, phục vụ và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
 
    Sự phát triển mạnh mẽ của BCVT&CNTT ở tỉnh ta đã góp phần phục vụ ngày càng tốt hơn sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể ở các địa phương, đơn vị, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh của cả tỉnh.
 
    2- Những hạn chế, yếu kém:
 
    - Mật độ máy điện thoại/đầu người vẫn còn thấp so với bình quân chung của cả nước; số lượng người sử dụng các dịch vụ BCVT ở các vùng, miền chưa đồng đều, sử dụng Internet còn ít; mạng lưới và chất lượng một số dịch vụ ở các huyện miền núi còn thấp.
 
    - Nhận thức về ứng dụng và phát triển CNTT trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chưa đồng đều; hiệu quả đầu tư cho ứng dụng và phát triển CNTT còn hạn chế, dàn trải; nguồn nhân lực chuyên trách vừa thiếu, vừa yếu về trình độ chuyên môn; chất lượng một số phần mềm còn thấp chưa có khả năng cạnh tranh trên thị trường, chưa đáp ứng yêu cầu sử dụng; dịch vụ công phát triển chậm.
 
    - Nhiều doanh nghiệp chưa chủ động đầu tư trang thiết bị và ứng dụng CNTT phục vụ cho công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh, quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm...  Quản lý Nhà nước về dịch vụ CNTT còn yếu; chưa tạo được sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành; hệ thống cơ chế, chính sách còn thiếu và chưa đồng bộ.
 
    Nguyên nhân:
    - Là tỉnh đất rộng, người đông, nhiều đơn vị hành chính; hạ tầng kinh tế - xã hội khu vực miền núi còn nhiều khó khăn, địa hình phức tạp, dân cư phân tán. Chưa thu hút được nhiều doanh nghiệp đầu tư phát triển mở rộng mạng lưới và kinh doanh dịch vụ BCVT&CNTT trên địa bàn tỉnh.
    - Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực BCVT trên địa bàn tỉnh hoạt động chủ yếu phụ thuộc các tổng công ty, do vậy việc triển khai, phát triển mạng lưới và cung cấp dịch vụ BCVT trên địa bàn còn chậm. Các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác qui mô nhỏ bé, tài chính hạn hẹp; chưa quan tâm ứng dụng CNTT vào sản xuất, kinh doanh.
    - CNTT là một lĩnh vực mới và khó, năng lực tư vấn và triển khai các dự án còn hạn chế, đặc biệt là các dự án phần mềm; một bộ phận lớn cán bộ, công chức, viên chức chưa quen làm việc bằng máy vi tính.
    - Quy hoạch phát triển BCVT&CNTT của tỉnh mới được phê duyệt; chưa có sự thống nhất trong chỉ đạo và triển khai thực hiện các đề án về CNTT.
 
    II- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN BCVT & CNTT ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
 
    1- Quan điểm:
 
    - Phát triển BCVT&CNTT theo các chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển của Đảng, Nhà nước, của ngành và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phục vụ tốt sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn toàn tỉnh.
 
    - Đầu tư xây dựng hạ tầng CNTT - truyền thông (TT) theo hướng hiện đại, tiên tiến, tốc độ nhanh; phát triển nguồn nhân lực CNTT đủ số lượng, bảo đảm chất lượng; đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT - TT trong mọi lĩnh vực; tăng cường quản lý Nhà nước về BCVT&CNTT, đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
 
    - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể, thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao năng lực hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo hướng chính phủ điện tử, thương mại điện tử, vi tính hóa các hoạt động.
 
    - Đẩy mạnh xã hội hóa để huy động tổng hợp các nguồn lực, từng bước xây dựng BCVT&CNTT thành một trong những ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng của tỉnh, đẩy nhanh tốc độ phát triển, nâng cao các chỉ số về BCVT&CNTT đạt mức cao so với bình quân chung của cả nước.
 
    2- Mục tiêu phát triển:
 
    - Đến năm 2010: phát hành báo chí đạt trên 18 triệu tờ, cuốn; 100% số xã được đọc báo Đảng phát hành trong ngày. Mật độ điện thoại đạt 35 máy/100 dân trở lên, 75% số xã có điểm truy nhập điện thoại công cộng, truy nhập Internet, số người dùng Internet đạt 21%. 100% các cơ quan Đảng, chính quyền, các đoàn thể chính trị cấp huyện trở lên có mạng LAN, kết nối mạng diện rộng, Internet tốc độ cao bằng đường truyền chuyên dùng; có trên 70% số xã, phường, thị trấn được kết nối mạng với cơ quan cấp trên và mạng Internet. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập; thu hút phát triển nguồn nhân lực CNTT có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực, ở tất cả các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư. Hình thành và phát triển các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử tin học; sản xuất phần mềm, cung cấp dịch vụ CNTT - TT cho tiêu dùng, hướng tới mục tiêu xuất khẩu.
 
    - Đến năm 2015: đạt 60 máy điện thoại/100 dân trở lên; 100% các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể từ cấp xã trở lên có kết nối mạng máy tính và Internet bằng đường truyền tốc độ cao, băng thông rộng. CNTT được ứng dụng có hiệu quả ở các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, trong tất cả các lĩnh vực. Phát triển mạnh các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử tin học; sản xuất phần mềm, cung cấp dịch vụ CNTT - TT cho tiêu dùng và xuất khẩu.
 
    - Đến 2020: công nghiệp CNTT-TT trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Phát triển BCVT&CNTT đạt các chỉ tiêu cao hơn mức bình quân chung của cả nước.
 
    3- Nhiệm vụ chủ yếu:
   
    3.1- Phát triển mới, tổ chức mạng lưới các bưu cục, đại lý đa dịch vụ, điểm BĐVH xã phù hợp với quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm làng nghề, các tuyến đường giao thông, các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa.
 
    Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư cơ sở vật chất mở rộng quy mô Nhà in Báo Thanh Hóa để đến năm 2010 tổ chức in một số loại báo có số lượng lớn tại Thanh Hóa, giảm chi phí vận chuyển, rút ngắn thời gian phát hành báo trên địa bàn tỉnh.   
 
    Nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính cơ bản, dịch vụ bưu chính công ích, phát triển các dịch vụ bưu chính mới, đa dạng hóa việc kinh doanh tại các điểm phục vụ, tạo nhiều tiện ích phục vụ nhân dân; phát triển điểm BĐVH xã thành “Trung tâm thông tin cơ sở”, bổ sung các loại sách, báo về các lĩnh vực, chú trọng việc cung cấp các dịch vụ thông tin khuyến nông, khuyến lâm...,  phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
 
    3.2- Phát triển hạ tầng viễn thông tập trung vào hướng cung cấp đa dịch vụ, có chất lượng cao, công nghệ mới, băng thông rộng, tốc độ truy nhập lớn nhằm bảo đảm  thông tin liên lạc phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy Đảng, chính quyền; đáp ứng nhu cầu thông tin, liên lạc của nhân dân.
 
    Đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, các trạm phát sóng di động tại các khu kinh tế trọng điểm; các khu công nghiệp; khu du lịch; khu đô thị; cụm làng nghề; dọc các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các thị trấn, thị tứ ở các huyện miền núi, tiến tới hầu hết các xã, phường, thị trấn trong tỉnh...; đồng bộ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -  xã hội của tỉnh, của từng khu vực.
 
    Phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, CNTT và viễn thông; xu hướng hội tụ dịch vụ viễn thông cố định với viễn thông di động; triển khai đầu tư hạ tầng công nghệ hiện đại nhằm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng đến các trung tâm huyện, mở rộng đến các xã, phường, thị trấn.
 
    Xây dựng các trung tâm quản lý chất lượng, cung cấp và giải đáp thông tin, các dịch vụ công ích, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng về BCVT&CNTT.
 
    Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten phát sóng; cống bể, đường ống cáp, cột đường dây...) trên cơ sở quy định của Nhà nước, của tỉnh và thỏa thuận của các doanh nghiệp. Nâng cao tỷ lệ cáp ngầm tại các trung tâm thành phố, thị xã, huyện lỵ; các khu công nghiệp; khu đô thị mới để nâng cao chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị.
 
    3.3- Xây dựng mạng chuyên dùng tốc độ cao kết nối giữa các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; có cổng giao tiếp điện tử kết nối với mạng Chính phủ (CPNet), các bộ, ngành, địa phương trên mạng Internet để từng bước thực hiện giao dịch, trao đổi thông tin thuận tiện giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân.
 
    Xây dựng trung tâm an ninh mạng, bảo đảm an toàn kỹ thuật, bảo mật thông tin, cơ sở dữ liệu, kịp thời ứng cứu khắc phục các sự cố máy tính, mạng máy tính trên địa bàn tỉnh.
 
    Đầu tư nâng cấp xây dựng các mạng LAN trong các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị các cấp; các trường học, dạy nghề; các cơ sở y tế và mở rộng kết nối mạng đến các xã, phường, thị trấn.
 
    Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, kết nối Internet.
 
    3.4- Triển khai ứng dụng đồng bộ CNTT trong các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị các cấp, các ngành, trong các trường học, cơ sở y tế và cộng đồng dân cư, đáp ứng sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành, trao đổi thông tin được đầy đủ, an toàn, bí mật, nhanh chóng, chính xác.
 
    Cập nhật, duy trì, ứng dụng tốt các cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung, chuyên ngành, CSDL trọng điểm quốc gia từ các bộ, ngành Trung ương chuyển giao; xây dựng các CSDL trọng điểm của tỉnh về kinh tế - xã hội; văn bản quy phạm pháp luật; hộ khẩu, hộ tịch; giáo dục; y tế; tài nguyên, môi trường; quản lý cán bộ, công chức; lao động và chính sách xã hội; khoa học, công nghệ; các loại hình dịch vụ; xúc tiến thương mại; đơn thư khiếu nại, tố cáo... tạo bước đột phá để đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT.
 
    Xây dựng các dịch vụ công đưa lên mạng để cung cấp các thông tin về cơ chế, chính sách, các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước mới ban hành; các quy định về thủ tục hành chính của các cơ quan công quyền thường xuyên giao dịch và giải quyết các công việc có liên quan đến công dân, cơ quan, doanh nghiệp; đồng thời, giới thiệu tiềm năng, các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư của tỉnh...
 
    Tạo cơ chế, môi trường thuận lợi khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng trang Website, tham gia sàn giao dịch điện tử, ứng dụng CNTT trong sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và quảng bá thương hiệu, thương mại điện tử trên mạng Internet.
 
    3.5- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về CNTT cho cán bộ, công chức có đủ trình độ để ứng dụng CNTT trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý, thực thi công việc. Có cơ chế, chính sách thu hút cán bộ, kỹ sư, kỹ thuật viên giỏi về CNTT, đồng thời nâng cao năng lực và mở rộng các cơ sở đào tạo; cung cấp đủ nguồn nhân lực CNTT có chất lượng cao cho các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp trong tỉnh. Thành lập một số trung tâm thông tin chuyên ngành để cập nhật, quản lý và cung cấp thông tin cho các dịch vụ công.
 
    Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo CNTT; phổ cập và nâng cao trình độ về CNTT cho các tầng lớp nhân dân, nhất là học sinh, sinh viên, thanh, thiếu niên. 
 
    3.6- Phát triển công nghiệp nội dung số, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân xây dựng và phát triển các dịch vụ cung cấp nội dung; tổ chức sắp xếp lại ngành dịch vụ CNTT, từng bước phát triển các loại hình dịch vụ CNTT cao cấp như: tư vấn, thiết kế, cung cấp thông tin số...
 
    III- CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
 
    1- Tiếp tục quán triệt Chỉ thị số 58-CT/T.Ư của Bộ Chính trị (khóa VIII) về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện tốt Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử, các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về BCVT&CNTT; nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, các tầng lớp nhân dân, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý để gương mẫu, đi đầu trong việc ứng dụng CNTT.
 
    2- Trên cơ sở Quy hoạch phát triển BCVT&CNTT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt, khẩn trương xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể để triển khai thực hiện nhằm phát triển BCVT&CNTT Thanh Hóa giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 đạt kết quả cao.
    Kiện toàn Ban Chỉ đạo CNTT cấp tỉnh, cấp huyện, các ngành, thống nhất đầu mối quản lý chỉ đạo chương trình CNTT - TT của tỉnh. Sắp xếp, hoàn thiện tổ chức - bộ máy có số lượng và cơ cấu hợp lý, đội ngũ cán bộ có đủ trình độ, năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển BCVT&CNTT, theo phương châm “Năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển”.
 
    3- Rà soát lại các cơ chế, chính sách đã ban hành, tiếp tục xây dựng bổ sung mới các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư; tạo hành lang pháp lý, thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng; hỗ trợ phát triển công nghiệp CNTT; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài... phục vụ phát triển BCVT&CNTT.
    Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử, tin học tại Thanh Hóa. Phát triển thêm các doanh nghiệp sản xuất phần mềm bảo đảm đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước, tiến tới gia công, sản xuất phần mềm đóng gói xuất khẩu ra nước ngoài.
    Ưu tiên bố trí vốn ngân sách để hỗ trợ thực hiện đồng bộ các dự án ứng dụng và phát triển CNTT, củng cố hệ thống các mạng thông tin; tập trung đầu tư cho một số dự án trọng điểm có tính đột phá, phát triển mạnh việc ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực.
    Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực, nhất là nguồn lực từ các doanh nghiệp để phát triển cơ sở hạ tầng BCVT trên địa bàn; quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để thực hiện phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet đến các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
 
    4- Hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ cơ bản, dịch vụ mới về BCVT, các dịch vụ CNTT; thúc đẩy giao dịch điện tử, thương mại điện tử, giới thiệu, quảng bá thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm qua mạng Internet.
    Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT trong các cơ quan Đảng, chính quyền; trong các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư; triển khai các dịch vụ công hướng tới doanh nghiệp và người dân; khơi dậy và thúc đẩy phát triển thị trường CNTT-TT trong tỉnh.
 
    5- Phát triển nguồn nhân lực BCVT&CNTT cả về số lượng và chất lượng, từng bước theo kịp, đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng kế hoạch đào tạo tin học ở các cấp, các ngành, khuyến khích đào tạo đại học bằng 2 về lĩnh vực CNTT; nghiên cứu xây dựng qui định bắt buộc cán bộ, công chức, viên chức sử dụng phương tiện CNTT - TT trong công việc; qui chế khai thác, cập nhật và chia sẻ thông tin.
    Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo xây dựng đội ngũ giáo viên, đẩy mạnh việc đưa bộ môn tin học vào các nhà trường, ứng dụng giáo trình, giáo án điện tử trong dạy và học. Thành lập khoa CNTT; phát triển quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực CNTT của Trường Đại học Hồng Đức; thực hiện tốt đề án liên kết với các trường đại học nước ngoài. Nâng cao năng lực và quy mô đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề, các trung tâm đào tạo tin học hiện có. Thành lập bộ môn đào tạo tin học cho Trường Kỹ thuật Ngọc Lặc để đào tạo phổ cập tin học cho khu vực miền núi.
 
    6- Tăng cường hợp tác, liên kết với các tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển công nghiệp CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT - TT.      
    Khuyến khích các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế xây dựng các dự án gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước; việc thành lập các hiệp hội nghề nghiệp về bưu chính, điện tử, viễn thông, CNTT nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT. 
 
    IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    1- Các cấp ủy Đảng tổ chức quán triệt Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đến các tổ chức Đảng và quần chúng nhân dân; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc phát triển BCVT&CNTT ở các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
    2- UBND tỉnh chỉ đạo Sở Bưu chính, viễn thông, các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án, cơ chế, chính sách phát triển BCVT&CNTT để triển khai thực hiện; phân công trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo cụ thể cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và đối với từng cấp, từng ngành; phối, kết hợp đồng bộ, chặt chẽ trong quá trình thực hiện.
    3- Các huyện, thị, thành ủy, ban cán sự Đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc chủ động xây dựng chương trình hành động, chỉ đạo UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch phát triển BCVT&CNTT giai đoạn 2006 - 2010 của địa phương, đơn vị mình và tổ chức triển khai thực hiện. Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề ra chương trình, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cho thời gian tiếp theo.
    4- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ động phối hợp với các ban của Tỉnh ủy, các ngành, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức nghiên cứu quán triệt thực hiện Nghị quyết. Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Nghị quyết bằng nhiều hình thức phù hợp đến cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết; tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy định kỳ sơ kết, tổng kết; chủ động đề xuất bổ sung, điều chỉnh các chủ trương, giải pháp thực hiện tiếp theo.
    Nghị quyết này được phổ biến, quán triệt đến chi bộ đảng và tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân.

T/M BAN THƯỜNG VỤ BÍ THƯ
Phạm Văn Tích

Các tin tiếp
Chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh   (24/8/2007)
Một số cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh hiện hành ở Thanh Hoá (phần 1)   (24/8/2007)
Danh mục dự án kêu gọi đầu tư thời kỳ 2006 - 2010 (phần 1)   (24/8/2007)
Danh mục dự án kêu gọi đầu tư thời kỳ 2006 - 2010 (phần 2)   (27/8/2007)
Một số cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh hiện hành của tỉnh (phần 2)   (27/8/2007)
Một số cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển kinh doanh hiện hành của tỉnh (phần 3)   (28/8/2007)
Danh mục kêu gọi đầu tư thời kỳ 2006 - 2010 (phần cuối)   (28/8/2007)
Một số cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh hiện hành của tỉnh (phần cuối)   (29/8/2007)
Ban quản lý khu kinh tế Nghi Sơn: Mở rộng cửa chào đón các nhà đầu tư   (31/8/2007)
Đã đón 11 dự án mới, có vốn đầu tư 2.192,2 triệu USD   (31/10/2007)
Các tin trước
Chính sách của Chính phủ về phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ   (14/3/2007)
Nghị quyết của ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá về phát triển Doanh nghiệp giai đoạn 2005-2010   (14/3/2007)
Chính sách khuyến khích đầu tư và Phát triển sản xuất kinh doanh   (15/3/2007)
Chính sách thu hút tế đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới lưới điện hạ thế nông thôn   (15/3/2007)
Thanh Hoá, thưởng lên tới 200 triệu đồng cho tổ chức, cá nhân có công vận động vốn đầu tư vào Khu kinh tế Nghi Sơn.   (15/3/2007)
Cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư vào Khu Kinh tế Nghi Sơn   (23/4/2007)
Chính sách đầu tư vào khu kinh tế Nghi Sơn   (23/4/2007)

Trang chủ | Giao thương | Sản phẩm | Doanh nghiệp | Thông tin | Văn phòng của tôi

Sơ đồ site | Về chúng tôi | Quảng cáo | Điều khoản sử dụng | Liên hệ | Trợ giúp