(UBND tỉnh và Sở Kế hoạch đầu tư)
Cơ chế chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề. 1 Đối tượng và địa bàn áp dụng.
a. Đối tượng Đối tượng được hưởng cơ chế chính sách là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp đầu tư sản xuất, thu mua, tiêu thụ sản phẩm thủ công nghiệp, du nhập nhân cấy nghề mới, khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh (cơ sở tiểu thụ công nghiệp) thuộc các ngành: chế biến nông, lâm, thuỷ sản, dược liệu, sản xuất nguyên liệu, xử lý phế liệu phục vụ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghề thủ công như dệt thổ cẩm, thêu, cói, gốm, sứ, thuỷ tinh, mây, tre, luồng, nứa, gỗ và nghề sản xuất hàng thủ công từ các nguyên liệu tại chỗ khác; sản xuất phụ tùng, cơ khí sửa chữa, cơ khí sản xuất hàng tiêu dùng, nông cụ; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
b. Địa bàn áp dụng Cơ chế, chính sách được áp dụng theo 3 khu vực: - Khu vực 1 bao gồm: TP Thanh Hoá, TX Bỉm Sơn, TX Sầm Sơn. - Khu vực 2 bao gồm các huyện: Đông Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Nga Sơn, Nông Cống, Quảng Xương, Thiệu Hoá, Thọ Xuân, Tĩnh Gia, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định (trừ các xã miền núi và các xã bãi ngang). - Khu vực 3 bao gồm các huyện: Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Như Thanh, Bá Thước, Lang Chánh, Mường Lát, Như Xuân, Quan Hoá, Quan Sơn, Thường Xuân, Thạch Thành, các xã miền núi và các xã bãi ngang thuộc khu vực 2.
2. Cơ chế chính sách khuyến khích Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp thuộc đối tượng áp dụng được lựa chọn hưởng các cơ chế, chính sách ưu đãi hiện hành của Nhà nước hoặc cơ chế chính sách ưu đãi của tỉnh sau đây:
a. Cơ chế chính sách về đất đai và xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm tiểu thủ công nghiệp, Cụm làng nghề.
- Về đất đai, mặt bằng sản xuất + Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của địa phương và của tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND huyện) lập kế hoạch sử dụng đất, ưu tiên dành quỹ đất cho xây dựng các cụm tiểu thủ công nghiệp, cụm làng nghề, đáp ứng kịp thời nhu cầu về mặt bằng sản xuất kinh doanh. + Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp, ổn định vào mục đích sản xuất, thu mua sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, đảm bảo vệ sinh môi trường và quy định của pháp luật thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp đất đang sử dụng vào mục đích khác và chủ sử dụng đất có nhu cầu làm mặt bằng sản xuất, thu mua hàng tiểu thủ công nghiệp thù được chuyển mục đích sử dụng đất. Trong thời gian 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải giải quyết xong các thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.
- Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm tiểu thủ công nghiệp, Cụm làng nghề. + UBND các huyện chủ động huy động vốn hợp pháp để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng chung trong Cụm tiểu thủ công nghiệp, Cụm làng nghề đến hàng rào các dự án. + Tỉnh đảm bảo có đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc đến hàng rào Cụm tiểu thủ công nghiệp, cụm làng nghề. + Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện được Nhà nước cho thuê đất thô (chưa có hạ tầng) để đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng trong các cụm tiểu thủ công nghiệp, cụm làng nghề. Trong trường hợp này, tỉnh xem xét hỗ trợ một phần kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng nhưng tối đa không quá 30 % tổng kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Về giá cho thuê đất + Chủ đầu tư được thuê đất với mức giá thấp nhất trong khung giá đất tại địa phương do UBND tỉnh quy định tại thời điểm ký hợp đồng thuê đất. + Đối với đất trong cụm tiểu thủ công nghiệp, cụm làng nghề do tổ chức, các nhân đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng thì giá cho thuê lại đất theo thoả thuận giữa tổ chức, cá nhân thuê đất làm mặt bằng sản xuất và chủ kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm tiểu thủ công nghiệp, cụm làng nghề.
b. Chính sách ưu đãi đầu tư Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp thuộc đối tượng áp dụng được tạo điều kiện để vay các nguồn vốn có lãi suất ưu đãi, phải vay vốn các ngân hàng thương mại thì được hỗ trợ 50% chênh lệch lãi suất vay trong thời gian tối đa 2 năm kể từ khi phải trả nợ theo hợp đồng tín dụng.
c. Chính sách khuyến khích thu hút lao động Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp mới thành lập, hoặc mở rộng sản xuất tuyển dụng mới từ 100 lao động (đối với khu vực 1), 70 lao động (đối với khu vực 2) và 50 lao động (đối với khu vực 3) trở lên theo hình thức hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động từ 12 tháng trở lên, đảm bảo việc làm ổn định và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của Luật Lao động thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ 01 lần 01 triệu đồng cho 01 lao động để bổ sung vào vốn sản xuất kinh doanh.
d. Cơ chế chính sách về đào tạo - Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp có nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân được ưu tiên tham gia các chương trình, dự án đào tạo của tỉnh và được tạo điều kiện thuận lợi để tham gia các chương trình, dự án đào tạo của các tổ chức, hiệp hội hỗ trợ doanh nghiệp. - Các địa phương, cơ sở tiểu thủ công nghiệp tổ chức đào tạo, dạy nghề cho 30 lao động trở lên (thời gian đào tạo tối thiểu là 2 tháng), đảm bảo ổn định việc làm cho người được dạy nghề từ 12 tháng trở lên được ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần 400.000 đồng/01 lao động. - Nghệ nhân mở các lớp truyền nghề, dạy nghề cho lao động được thu tiền học của học viên theo nguyên tắc thoả thuận và được miễn, giảm các loại thuế với mức tối đa theo quy định hiện hành của Nhà nước.
đ. Chính sách về khoa học, công nghệ - Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp được quyền đăng ký, đề xuất đề tài, nhiệm vụ khoa học – công nghệ do ngân sách Nhà nước cấp kinh phí. - Tổ chức, cá nhân sáng tạo mẫu mã hàng hoá mới thị trường chấp nhận, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp. - Tổ chức, cá nhân cải tiến công cụ sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp hoặc chế tạo công cụ mới được thị trường chấp nhận, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký bảo hộ giải pháp hữu ích, phát minh sáng chế
e. Chính sách thị trường, tiêu thụ sản phẩm - Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục để tham gia các hội chợ, triển lãm, đi nghiên cứu tìm kiếm thị trường ở trong nước và nước ngoài; được Trung tâm xúc tiến Thương mại tỉnh, các ngành chức năng liên quan phổ biến, cung cấp miễn phí thông tin về tình hình, giá cả thị trường các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp trong nước và thế giới. - UBND tỉnh khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập và hạot động của hiệp hội ngành nghề, ngành hàng tiểu thủ công nghiệp. - Các cơ sở sản xuất, xuất khẩu hàng tiểu thủ công nghiệp được hưởng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển xuất khẩu hiện hành của tỉnh.
f. Chính sách khen thưởng - Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, các nghệ nhân, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Hàng năm tỉnh tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề, bầu ra đơn vị đạt thành tích xuất sắc nhất. Huyện, thành phố, thị xã đạt thành tích xuất sắc được hưởng 50 triệu đồng, xã đạt thành tích xuất sắc được hưởng 30 triệu đồng. |